Công nghệ đồng bộ về di truyền và dinh dưỡng nâng cao năng suất, chất lượng đàn bò lai hướng thịt tại thành phố Huế

Trạng thái đề tài:

Lĩnh vực: Nông lâm ngư nghiệp, tài nguyên và môi trường

Hoạt động: Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật

Năm: 2026

Ngày nộp đề tài: 30/07/2026

Thông tin nhóm tác giả

Tên tác giả / nhóm tác giả: Đinh Văn Dũng, Lê Đình Phùng, Hoàng Hữu Tình, Lê Đức Thạo, Nguyễn Xuân Bả, Nguyễn Hữu Văn, Hồ Lê Quỳnh Châu, Dương Thị Hương, Nguyễn Thị Quỳnh Anh, Lê Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Mùi, Lê Trần Hoàn, Phạm Tài, Nguyễn Khai, Nguyễn Khoa Thắng

Đơn vị công tác của chủ nhiệm: Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế

Địa chỉ cơ quan của chủ nhiệm: 102 Phùng Hưng, Phường Phú Xuân, Thành phố Huế.

Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp

- Thiết lập thành công cơ sở dữ liệu thực nghiệm so sánh đồng thời 03 tổ hợp lai hướng thịt (Charolais, Droughtmaster, Red Angus) trên nền bò cái lai Zebu tại vùng gò đồi và ven biển vùng cát Thành phố Huế. - Giải pháp tạo ra tác động cộng hưởng vượt trội nhờ kết hợp song song: (1) Khai thác tối đa tiềm năng di truyền qua phối giống thụ tinh nhân tạo (TTNT) tinh bò chuyên thịt; và (2) Tối ưu hóa dinh dưỡng qua kỹ thuật tập ăn sớm cho bê từ 2 tháng tuổi kết hợp công nghệ phối trộn TMR và ủ chua phế phụ phẩm.

Khả năng ứng dụng

- Giải pháp đã được triển khai, kiểm chứng thực tế thành công thông qua 10 mô hình chăn nuôi nông hộ và 02 mô hình trang trại thâm canh trên địa bàn Thành phố Huế. - Tính tương thích và khả thi cao về hạ tầng - chi phí: Quy trình hoàn toàn phù hợp với điều kiện sinh thái vùng gò đồi và ven biển vùng cát tại địa phương. Giải pháp tận dụng tối đa nguồn phế phụ phẩm nông - công nghiệp sẵn có (rơm rạ, bã bia, bã sắn, khô dầu...) kết hợp với chi phí mua tinh bò thịt chuyên thịt hợp lý, giúp tối ưu hóa vốn đầu tư ban đầu. - Dễ chuyển giao và chuẩn hóa quy trình: Các bước kỹ thuật (phối giống TTNT, tập ăn sớm cho bê, ủ chua, kiềm hóa và phối trộn TMR) đã được thể chế hóa thành quy trình chuẩn, đơn giản, dễ áp dụng. Rất thuận lợi để tổ chức tập huấn, chuyển giao công nghệ rộng rãi cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ chăn nuôi trên toàn địa bàn. - Tiềm năng thương mại hóa lớn: Sản phẩm thịt bò F1 chuyên thịt có chất lượng vượt trội (thịt mềm, mọng nước, mỡ giắt bắt mắt), đáp ứng phân khúc thị trường cao cấp (nhà hàng, khách sạn, siêu thị), tạo tiền đề vững chắc để phát triển chuỗi giá trị và thương hiệu thịt bò Huế.

Hiệu quả kinh tế xã hội

1. Hiệu quả kinh tế - Tăng doanh thu và lợi nhuận: + Mô hình nông hộ: Lợi nhuận bình quân đạt 836,7 ngàn đồng/con/tháng (tăng 132%, gấp 2,32 lần so với phương pháp cũ). + Mô hình trang trại thâm canh: Lợi nhuận đạt 569,1 – 641,4 ngàn đồng/con/tháng (tăng 58% - 78%). - Tiết kiệm chi phí: Làm chủ công nghệ ủ chua, kiềm hóa rơm rạ và phối trộn TMR giúp thay thế một phần thức ăn tinh đắt tiền, giảm đáng kể chi phí sản xuất trong mùa khô hạn và bão lụt. 2. Hiệu quả kỹ thuật - Nâng cao sức sinh sản: Tỷ lệ thụ thai đạt 82,5%, rút ngắn khoảng cách giữa 2 lứa đẻ xuống 393 – 395 ngày. - Rút ngắn thời gian nuôi thương phẩm: Thời gian nuôi bò thương phẩm giảm đáng kể, chỉ trong 18 tháng đã đạt khối lượng xuất chuồng lên đến 324,0 - 341,3 kg/con. - Sức đề kháng vượt trội: Bê lai tập ăn sớm có hệ tiêu hóa hoàn thiện nhanh, tỷ lệ nuôi sống đến 4,5 tháng đạt 90,8%. 3. Hiệu quả xã hội và môi trường - Hiệu quả xã hội: Nâng cao thu nhập ổn định cho người nông dân; tạo công ăn việc làm tại khu vực nông thôn đô thị hóa; nâng cao trình độ kỹ thuật chăn nuôi cho cộng đồng thông qua tập huấn chuyển giao công nghệ. - Hiệu quả môi trường: + Thu gom và tận dụng triệt để các nguồn phế phụ phẩm (rơm rạ, ngọn mía, thân cây ngô), hạn chế việc đốt bỏ gây ô nhiễm không khí. + Chất thải chăn nuôi được xử lý triệt để qua hệ thống hầm Biogas để thu hồi năng lượng chất đốt sạch và sản xuất phân bón hữu cơ, bảo vệ môi trường sinh thái và an toàn sinh học cộng đồng.

Facebook
Twitter
LinkedIn
Email