Trạng thái đề tài:
Lĩnh vực: Nông lâm ngư nghiệp, tài nguyên và môi trường
Hoạt động: Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật
Năm: 2026
Ngày nộp đề tài: 28/07/2026
Thông tin nhóm tác giả
Tên tác giả / nhóm tác giả: 1. PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngữ - Chủ nhiệm đề tài, 2. ThS. Dương Quốc Nõn -Thư ký đề tài, 3. PGS. TS. Trần Thanh Đức - Thành viên, 4. GS.TS. Hoàng Thị Thái Hòa - Thành viên, 5. PGS.TS. Phan Thị Phương Nhi - Thành viên, 6. TS. Nguyễn Thị Hải - Thành viên, 7. ThS. Nguyễn Phúc Khoa - Thành viên, 8. TS. Nguyễn Thùy Phương - Thành viên, 9. ThS. Trần Thị ÁnhTuyết - Thành viên, 10. ThS. Trịnh Ngân Hà - Thành viên
Đơn vị công tác của chủ nhiệm: Khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
Địa chỉ cơ quan của chủ nhiệm: Số 102, đường Phùng Hưng, phường Phú Xuân, thành phố Huế
Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp
- Lần đầu xây dựng đồng bộ cơ sở dữ liệu GIS và bản đồ khoanh vùng đủ điều kiện sản xuất NNHC cho thành phố Huế, dựa trên điều tra thực địa và phân tích mẫu đất, nước cụ thể. - Đề xuất được bộ tiêu chí tài nguyên – môi trường đặc thù (12 tiêu chí đất, 11 tiêu chí nước, 3 nhóm tiêu chí khí hậu), trong đó 7 tiêu chí đất được bổ sung từ điều kiện thực tiễn ngoài các quy chuẩn quốc gia. - Hoàn thiện quy trình ủ phân hữu cơ tối ưu từ phế phụ phẩm nông nghiệp và rác hữu cơ đô thị bằng Trichoderma/EM, xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu. - Sáng tạo mô hình quản lý rác hữu cơ khép kín tích hợp GIS (thu gom – vận chuyển tối ưu tuyến – sản xuất phân bón), áp dụng cho cả hộ gia đình đô thị. - Gắn kết quả kỹ thuật với công cụ truyền thông phục vụ cộng đồng (Sổ tay). - Giải pháp bảo đảm tính khoa học, ưu việt khi ứng dụng, không trùng với các đề tài/giải pháp đã công bố trong các nguồn thông tin chính thống ở Việt Nam.
Khả năng ứng dụng
Đề tài đã được áp dụng và thử nghiệm, chứng minh khả năng áp dụng có hiệu quả trong điều kiện thực tế của thành phố Huế: mô hình khép kín triển khai cho 30 hộ dân phường Thủy Vân; quy trình ủ phân thử nghiệm thành công trên cây lạc và rau xà lách. Bộ cơ sở dữ liệu, bản đồ và quy trình đã được chuyển giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường phục vụ quản lý nhà nước về đất đai, môi trường và phát triển NNHC. Khả năng nhân rộng cao và chi phí thấp: mô hình đơn giản, phù hợp với hộ gia đình, hợp tác xã, chợ và doanh nghiệp cùng ngành trên toàn địa bàn thành phố. Sản phẩm phân hữu cơ có khả năng thương mại hóa; đồng thời giúp địa phương chủ động nguồn phân bón hữu cơ và giảm khối lượng rác phải chôn lấp. Đề tài còn đề xuất nhóm giải pháp thúc đẩy tái sử dụng phế phụ phẩm và rác hữu cơ, gồm: (i) cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư (Nghị định 57/2018/NĐ-CP); (ii) nâng cao năng lực thu gom, tái chế; (iii) xây dựng, nhân rộng các mô hình nông nghiệp tuần hoàn; (iv) hoàn thiện quy trình công nghệ xử lý; (v) tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng; và (vi) giải pháp tái sử dụng cụ thể cho từng loại phế phụ phẩm (rơm rạ, vỏ trấu, chất thải chăn nuôi, phụ phẩm thủy sản, rác hữu cơ đô thị…).
Hiệu quả kinh tế xã hội
a. Hiệu quả kinh tế So sánh với các mô hình tương tự đã biết, sản xuất hữu cơ cho giá bán và hiệu quả cao hơn rõ rệt. Mức đầu tư mô hình hữu cơ cao hơn nhưng bù lại giá bán và giá trị gia tăng lớn hơn. Việc tự sản xuất phân hữu cơ từ rác thải giúp tiết kiệm chi phí mua phân bón và chi phí xử lý, chôn lấp rác. Với bộ cơ sở dữ liệu GIS vùng, khu vực đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp hữu, giúp chính quyền địa xác định chính xác các khu vực đủ điều kiện phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn của mỗi tỉnh. Các mô hình sản xuất phân bón vi sinh từ phế phụ phẩm nông nghiệp và rác thải hữu cơ đô thị được đề xuất bởi đề tài sẽ giúp địa phương tận dụng được các phế phụ phẩm nông nghiệp và rác thải hữu cơ để sản xuất phân bón. Từ đó, sẽ giúp địa phương tiết kiệm được chi phí xử lý rác thải đồng thời chủ động được nguồn phân bón hữu cơ cho sản xuất nông nghiệp. b. Hiệu quả xã hội - Các kết quả nghiên cứu đã được chuyển giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phồ Huế) để phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai và môi trường, phát triển nông nghiệp hữu cơ lồng ghép bảo tồn đa dạng sinh học và xử lý rác thải trong sản xuất nông nghiệp. Từ đó, có thể góp phần mang lại các kết quả tích cực như: + Đối với lĩnh vực KH&CN có liên quan: Kết quả nghiên cứu của đề tài xây dựng được cơ sở dữ liệu vùng/khu vực sản xuất nông nghiệp hữu cơ ở địa bàn nghiên cứu. Đồng thời, xây dựng được bộ tiêu chí, chỉ số về tài nguyên đất, nước, khí hậu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của đề tài còn góp phần hoàn thiện tối ưu quy trình sản xuất phân bón hữu cơ và giải pháp quản lý phế phụ phẩm nông nghiệp và rác thải hữu cơ đô thị theo hướng vừa phục vụ cho việc phát triển sản xuất vừa nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường. + Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu: Các hoạt động nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu cho cán bộ, giảng viên của Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế. - Quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế phụ phẩm nông nghiệp và rác thải hữu cơ đô thị được Trường Đại học Nông Lâm, Đại học công nhận. - Xuất bản các ấn phẩm để cung cấp kết quả nghiên cứu cho bạn đọc trong và ngoài nước: + Bài báo xuất bản trong nước: Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ tại miền Trung: Trường hợp nghiên cứu ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, Tạp chí Khoa học đất, số 73. + Bài báo xuất bản trên Tạp chí quốc tế Soil Ecology Letters hạng Q2: Influence of different land-use types on selected soil properties related to soil fertility in A Luoi District, Thua Thien Hue, Vietnam; tập 6, số 1, 2024. - Sản phẩm đào tạo: 02 Thạc sĩ Quản lý đất đai (đã bảo vệ thành công Luận văn và đã tốt nghiệp). - Xuất bản được Sổ tay hướng dẫn phân loại, thu gom và xử lý rác thải hữu cơ để sản xuất phân bón tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn để phục vụ cộng đồng. - Tổ chức tập huấn phương pháp phân loại và xử lý rác thải hữu cơ cho 30 hộ gia đình tại phường Thủy Vân, thành phố Huế để nhân rộng mô hình. c. Hiệu quả môi trường Giảm đáng kể lượng rác hữu cơ và phế phụ phẩm nông nghiệp thải ra môi trường (mỗi hộ đô thị ~409 kg/năm có thể chuyển hóa thành ~82 kg phân hữu cơ); giảm gánh nặng chôn lấp, giảm phát thải khí nhà kính; cải tạo đất, nâng cao độ phì và bảo vệ nguồn nước. Kết quả phù hợp với định hướng kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh của thành phố Huế. Các mô hình sản xuất phân bón vi sinh được đề xuất bởi đề tài góp phần làm giảm lượng phế phụ phẩm nông nghiệp và rác thải hữu cơ đô thị tại địa bàn nghiên cứu, do vậy, sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường. Với bộ tài liệu tuyên truyền, giáo dục kiến thức phân loại rác, thúc đẩy tái sử dụng phế phụ phẩm và rác thải thành nguyên liệu sản xuất, sẽ góp phần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng. Tóm lại, so với các giải pháp tương tự, đề tài mang lại lợi ích kinh tế – xã hội cao hơn, không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường, điều kiện sống và an toàn xã hội; tạo giá trị gia tăng rõ rệt cho người dân và các hoạt động kinh tế của thành phố Huế.


