Nghiên cứu giá trị của phương pháp mục chẩn trong chẩn đoán u xơ cơ tử cung

Trạng thái đề tài:

Lĩnh vực: Y dược

Hoạt động: Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật

Năm: 2026

Ngày nộp đề tài: 29/07/2026

Thông tin nhóm tác giả

Tên tác giả / nhóm tác giả: Đoàn Văn Minh, Hoàng Thế Hiệp, Lê Nguyễn Bảo Thi

Đơn vị công tác của chủ nhiệm: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

Địa chỉ cơ quan của chủ nhiệm: 06 Ngô Quyền, Thuận Hóa, thành phố Huế

Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp

Nghiên cứu kế thừa thang điểm mục chẩn của Lý Quý, đồng thời phát triển bằng cách bổ sung phân tích đặc điểm gốc mạch máu. Đây là những đặc điểm dễ nhận diện và có ý nghĩa trong biện chứng luận trị theo y học cổ truyền, tuy nhiên chưa được phân tích trong các nghiên cứu trước. Vì vậy nghiên cứu của chúng tôi góp phần phân tích biện chứng mục chẩn trên bệnh nhân u xơ cơ tử cung. Đặc biệt, nghiên cứu sử dụng kết quả giải phẫu bệnh làm tiêu chuẩn vàng để đánh giá giá trị chẩn đoán của mục chẩn, thay vì so sánh với kết quả siêu âm như nghiên cứu trước, giúp tăng độ tin cây và giá trị khoa học của nghiên cứu. Đồng thời ứng dụng phân tích đường cong ROC, diện tích dưới đường cong AUC nhằm xác định ngưỡng cắt tối ưu bằng chỉ số Youden đánh giá cụ thể hiệu năng chẩn đoán của thang điểm. Ngoài ra, nghiên cứu góp phần chuẩn hóa và lượng hóa các dấu hiệu mục chẩn thành các tiêu chí đánh giá khách quan, giảm sự phụ thuộc vào kinh nghiệm của người khám, tạo thuận lợi cho đào tạo, chuyển giao kỹ thuật và ứng dụng trong thực hành lâm sàng. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng tạo nền tảng cho việc phát triển các hệ thống xử lý hình ảnh và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong mục chẩn, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển công nghệ trong y học cổ truyền. Đến thời điểm thực hiện nghiên cứu, chưa ghi nhận công trình nào tại Việt Nam đánh giá giá trị chẩn đoán của mục chẩn đối với bệnh u xơ cơ tử cung. Nghiên cứu thực hiện tại thành phố Huế, tiên phong trong ứng dụng mục chẩn để chẩn đoán bệnh lý này. Đề tài không trùng lặp với các công trình nghiên cứu hoặc giải pháp đã được công bố hoặc đạt giải tại các hội thi sáng tạo khoa học – kỹ thuật khác.

Khả năng ứng dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy mục chẩn có độ nhạy và độ đặc hiệu khá cao trong chẩn đoán u xơ cơ tử cung, chứng minh phương pháp có khả năng ứng dụng như một công cụ sàng lọc và định hướng chẩn đoán ban đầu. Phương pháp mục chẩn còn có khả năng ứng dụng cao nhờ quy trình thực hiện đơn giản, nhanh chóng, không xâm lấn, chi phí thấp và không yêu cầu trang thiết bị phức tạp[4]. Vì vậy, mục chẩn có tiềm năng trở thành phương pháp sàng lọc ban đầu đối với u xơ cơ tử cung, đặc biệt ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và tiền mãn kinh, góp phần phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ để tư vấn bệnh nhân đến khám chuyên khoa, thực hiện kỹ thuật siêu âm phù hợp và điều trị kịp thời. Với các ưu điểm trên, phương pháp có thể triển khai tại các cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền, tuyến y tế cơ sở và khu vực vùng sâu, vùng xa nơi còn hạn chế phương tiện chẩn đoán, góp phần hỗ trợ phân luồng người bệnh và sử dụng hợp lý các phương tiện chẩn đoán hình ảnh. Mục chẩn không thay thế các phương pháp chẩn đoán hiện đại mà đóng vai trò là công cụ hỗ trợ sàng lọc và lựa chọn đối tượng có nguy cơ cao để chỉ định siêu âm, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực y tế, đặc biệt tại tuyến cơ sở. Trong thực tế, nhiều phụ nữ mắc u xơ cơ tử cung không có triệu chứng nên bệnh thường chỉ được phát hiện tình cờ khi siêu âm hoặc trong quá trình khám thai. Điều này có thể làm chậm quá trình theo dõi và quản lý bệnh, đặc biệt ở phụ nữ có nhu cầu sinh sản. Việc ứng dụng mục chẩn như một công cụ hỗ trợ sàng lọc trong khám bệnh thường quy có thể giúp nhận diện sớm các trường hợp nghi ngờ, từ đó chỉ định siêu âm và theo dõi chuyên khoa kịp thời. Cách tiếp cận này góp phần phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, giảm nguy cơ biến chứng và nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu trên quy mô cộng đồng để đánh giá hiệu quả sàng lọc, đồng thời chuẩn hóa quy trình thu nhận hình ảnh, xây dựng cơ sở dữ liệu mục chẩn và phát triển các hệ thống phân tích hình ảnh, trí tuệ nhân tạo nhằm tự động nhận diện các đặc điểm mạch máu, mở rộng ứng dụng mục chẩn trong chẩn đoán nhiều bệnh lý khác và thúc đẩy phát triển công nghệ y học cổ truyền trong nước.

Hiệu quả kinh tế xã hội

Đề tài có tiềm năng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thông qua việc việc ứng dụng mục chẩn như một công cụ hỗ trợ sàng lọc ban đầu đối với u xơ cơ tử cung. Trong thực tế, nhiều phụ nữ không có triệu chứng lâm sàng nên bệnh thường chỉ được phát hiện khi khối u đã phát triển, xuất hiện biến chứng hoặc được phát hiện tình cờ. Việc nhận diện sớm các trường hợp nghi ngờ u xơ cơ tử cung bằng mục chẩn giúp người bệnh, đặc biệt ở các trường hợp chưa có triệu chứng, từ đó bệnh nhân được theo dõi định kỳ, điều trị nội khoa hoặc can thiệp ở giai đoạn phù hợp, góp phần hạn chế các biến chứng như rong kinh, thiếu máu, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Qua đó người bệnh có thể tiết kiệm chi phí, thời gian đi lại và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe. Đối với hệ thống y tế, mục chẩn là phương pháp đơn giản, không xâm lấn, chi phí thấp, có thể triển khai tại các cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền và tuyến y tế cơ sở. Việc sử dụng mục chẩn để sàng lọc bước đầu góp phần phát hiện sớm bệnh, định hướng chỉ định siêu âm, tư vấn chuyển tuyến hợp lý, từ đó tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả phối hợp giữa y học cổ truyền với y học hiện đại trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe phụ nữ. Đối với y học cổ truyền, phương pháp giúp tăng tính khách quan trong biện chứng luận trị và phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ u xơ cơ tử cung để tư vấn khám chuyên khoa. Nghiên cứu góp phần chuẩn hóa và lượng hóa phương pháp mục chẩn, nâng cao tính khách quan trong chẩn đoán và biện chứng luận trị, tạo thuận lợi cho đào tạo và chuyển giao kỹ thuật và mở rộng ứng dụng trong thực hành lâm sàng. Đồng thời, kết quả nghiên cứu là nên tảng cho các nghiên cứu tiếp theo về xử lý hình ảnh và trí tuệ nhân tạo nhằm tự động nhận diện các dặc điểm mục chẩn, góp phần phát triển các sản phẩm công nghệ y tế trong nước và thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực y học cổ truyền.

Facebook
Twitter
LinkedIn
Email