HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP TRƯỞNG THÀNH NOÃN BẰNG HAI LIỀU AGONIST TRIGGER Ở PHỤ NỮ ĐÁP ỨNG CAO VỚI KÍCH THÍCH BUỒNG TRỨNG/THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM

Trạng thái đề tài:

Lĩnh vực: Y dược

Hoạt động: Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật

Năm: 2025

Ngày nộp đề tài: 07/07/2025

Thông tin nhóm tác giả

Tên tác giả / nhóm tác giả: Lê Viết Nguyên Sa, Nguyễn Thanh Xuân, Phan Cảnh Quang Thông, Nguyễn Phước Bảo Minh

Đơn vị công tác của chủ nhiệm: Trung tâm Hỗ trợ sinh sản - Trung tâm Sản phụ khoa, Bệnh viện Trung ương Huế

Địa chỉ cơ quan của chủ nhiệm: 16 Lê Lợi, phường Thuận Hóa, thành phố Huế

Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp

Đề tài thể hiện tính mới và sáng tạo qua các điểm sau: - Khai thác khoảng trống trong thực hành lâm sàng: giải quyết mối lo ngại về hiệu quả tối ưu của GnRHa đơn liều trong trưởng thành noãn (nguy cơ nang trống, MII thấp) ở nhóm đáp ứng cao. Thử nghiệm cụ thể phác đồ hai liều GnRHa là một hướng đi ít được nghiên cứu chuyên sâu, nhằm tối ưu hóa giải phóng gonadotropin nội sinh. - Dữ liệu thực tế từ nhóm đối tượng đặc biệt: nghiên cứu = trên nhóm phụ nữ đáp ứng cao, một đối tượng vừa có nguy cơ HCQKBT, vừa cần tối ưu hóa chất lượng noãn. Thiết kế thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm chứng (RCT) đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả. - Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam đánh giá cụ thể hiệu quả của phác đồ hai liều GnRHa ở nhóm đáp ứng cao. - Cân bằng giữa hiệu quả và an toàn: nghiên cứu chứng minh việc tăng cường hiệu quả trên các chỉ số noãn và phôi không làm tăng nguy cơ biến chứng QKBT, tạo ra một giải pháp tối ưu hóa cả về hiệu quả điều trị và độ an toàn.

Khả năng ứng dụng

Đề tài có khả năng ứng dụng thực tiễn cao tại Việt Nam, đặc biệt là tại các trung tâm HTSS và Bệnh viện Trung ương Huế, bởi các lý do sau: - Tính tương thích với phác đồ hiện hành: Phác đồ GnRH antagonist phổ biến tại Việt Nam, và nghiên cứu chỉ là sự điều chỉnh nhỏ trong khâu khởi động trưởng thành noãn. - Đối tượng bệnh nhân phổ biến: Nhóm đáp ứng cao với KTBT (có AMH cao, HCBTĐN) là thường gặp, nên kết quả có tính ứng dụng rộng rãi. - Yêu cầu kỹ thuật đơn giản: Chỉ thêm một liều Triptorelin tiêm dưới da, không đòi hỏi kỹ năng hay trang thiết bị phức tạp, hoàn toàn khả thi tại các trung tâm từ cấp tỉnh trở lên. - Hiệu quả rõ rệt trên các thông số sinh học: Bằng chứng tăng số noãn chọc hút, MII, thụ tinh là rất thuyết phục, dễ dàng được các nhà lâm sàng chấp nhận. - Chi phí tăng thêm chấp nhận được: Mức tăng chi phí nhỏ so với tổng chi phí chu kỳ và lợi ích mang lại. - Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn phù hợp với đặc điểm bệnh nhân và điều kiện y tế Việt Nam, tăng cường độ tin cậy cho việc áp dụng. - Khả năng nhân rộng: Kết quả có thể được khuyến nghị áp dụng rộng rãi hơn trong các hướng dẫn lâm sàng quốc gia hoặc của hội nghề nghiệp hoặc thông qua các báo cáo hội nghị, hội thảo chuyên ngành.

Hiệu quả kinh tế xã hội

Đề tài mang lại hiệu quả rõ rệt về kỹ thuật, kinh tế và xã hội: 1. Hiệu quả kỹ thuật: - Tối ưu hóa sản lượng và chất lượng noãn: Tăng đáng kể tổng số trứng chọc hút, số noãn MII và số trứng thụ tinh, nâng cao sản lượng noãn và tỷ lệ trưởng thành. - Cải thiện tiềm năng tạo phôi: Có nhiều noãn MII và noãn thụ tinh hơn, dẫn đến khả năng tạo ra nhiều phôi chất lượng tốt, tăng cơ hội có thai từ phôi trữ. - Tính đơn giản và dễ thực hiện: Không yêu cầu kỹ thuật phức tạp hay trang thiết bị mới, dễ dàng tích hợp vào quy trình hiện có. 2. Hiệu quả kinh tế: - Giảm chi phí gián tiếp và tổng chi phí điều trị: Tăng số lượng noãn và phôi hữu dụng giúp giảm số chu kỳ KTBT lặp lại, tiết kiệm hàng chục triệu đồng cho bệnh nhân. - Giảm thiểu chi phí do "chu kỳ thất bại": Cải thiện tỷ lệ trưởng thành noãn và thụ tinh giúp giảm các chu kỳ bị hủy, giảm lãng phí tài nguyên y tế. - Tối ưu hóa nguồn lực bệnh viện: Nâng cao hiệu suất thu nhận noãn và tạo phôi, tối ưu hóa sử dụng nguồn lực của phòng lab TTTON. - Chi phí bổ sung hợp lý: Mức tăng chi phí cho một liều thuốc thứ hai (khoảng 400.000 VNĐ) được xem là hợp lý so với lợi ích mang lại. 3. Hiệu quả xã hội: - Cải thiện chất lượng cuộc sống cho cặp vợ chồng vô sinh: Tăng cơ hội có con, giảm căng thẳng tâm lý, nâng cao hạnh phúc gia đình. Giảm thiểu biến chứng và nguy cơ cho phụ nữ đáp ứng cao với KTBT/TTTON.

Facebook
Twitter
LinkedIn
Email