Trạng thái đề tài:
Lĩnh vực: Y dược
Hoạt động: Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật
Năm: 2026
Ngày nộp đề tài: 31/07/2026
Thông tin nhóm tác giả
Tên tác giả / nhóm tác giả: Mai Trung Hiếu, Phạm Như Hiệp, Hồ Hữu Thiện, Phạm Ngọc Hùng, Nguyễn Duy Linh
Đơn vị công tác của chủ nhiệm: Khoa Ngoại Nhi - Cấp cứu bụng, Bệnh viện Trung ương Huế
Địa chỉ cơ quan của chủ nhiệm: 16 Lê Lợi, phường Thuận Hóa, thành phố Huế
Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp
Đề tài là một trong những công trình đầu tiên tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên tích hợp đồng thời ba cấu phần nêu trên thành một quy trình kỹ thuật thống nhất, thay vì tiếp cận rời rạc từng khâu như các nghiên cứu trước. Khác với phần lớn nghiên cứu trong nước vốn tập trung mô tả kỹ thuật mổ hoặc báo cáo tỷ lệ thành công, đề tài hướng tới sản phẩm cuối cùng là một quy trình kỹ thuật nội bộ có thể ban hành, chuyển giao và nhân rộng, kèm bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng định lượng được. Đề tài giới hạn đối tượng ở nhóm trẻ dưới 6 tuổi, đây là nhóm tuổi có những khó khăn nhất định về mặt kỹ thuật khi áp dụng phẫu thuật nội soi và cũng là nhóm hưởng lợi nhiều nhất từ can thiệp sớm, do khả năng phục hồi chức năng thận tốt hơn. Đề tài chưa từng đạt giải tại Hội thi Sáng tạo kỹ thuật, Giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ thành phố Huế cũng như các hội thi tương tự trước thời điểm nộp hồ sơ.
Khả năng ứng dụng
Đề tài được triển khai trực tiếp tại Khoa Ngoại Nhi và Cấp cứu bụng, Bệnh viện Trung ương Huế, trên cơ sở trang thiết bị và nguồn nhân lực hiện có, không đòi hỏi đầu tư thiết bị chuyên dụng mới. Kỹ thuật PTNS xuyên phúc mạc tạo hình KNBT-NQ đã được đơn vị thực hiện thường quy nhiều năm, các cấu phần của phác đồ ERAS đã bước đầu được áp dụng trên một số trường hợp và cho thấy tính khả thi. Đề tài là bước hệ thống hóa, chuẩn hóa và lượng hóa kinh nghiệm thực hành này thành mô hình có thể kiểm chứng bằng dữ liệu. Sau khi nghiệm thu, quy trình có thể áp dụng ngay tại đơn vị và nhân rộng tới các cơ sở đáp ứng hai điều kiện: (1) có triển khai PTNS ổ bụng nhi khoa (2) có khả năng tiếp cận xạ hình thận lợi tiểu tại chỗ hoặc qua liên kết vùng.
Hiệu quả kinh tế xã hội
Về kỹ thuật, quy trình chuẩn hóa hướng tới rút ngắn thời gian nhịn ăn trước và sau mổ, giảm tỷ lệ đặt dẫn lưu, không sử dụng opioid sau mổ và rút ngắn thời gian nằm viện so với chăm sóc truyền thống, đồng thời không làm gia tăng tỷ lệ biến chứng hay tái nhập viện. Về kinh tế, việc rút ngắn thời gian nằm viện sau mổ trực tiếp làm giảm chi phí giường bệnh, chi phí thuốc và chi phí gián tiếp do người nhà phải nghỉ việc chăm sóc. Đề tài sử dụng thiết bị sẵn có nên không phát sinh chi phí đầu tư. Về xã hội, đề tài góp phần nâng cao chất lượng điều trị ngoại nhi khoa tại khu vực miền Trung, giảm gánh nặng cho gia đình bệnh nhi, đồng thời tạo cơ sở dữ liệu khoa học trên quần thể trẻ em Việt Nam phục vụ nghiên cứu và đào tạo.


