Trạng thái đề tài:
Lĩnh vực: Nông lâm ngư nghiệp, tài nguyên và môi trường
Hoạt động: Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật
Năm: 2025
Ngày nộp đề tài: 16/07/2025
Thông tin nhóm tác giả
Tên tác giả / nhóm tác giả: Tôn Thất Ái Tín, Nguyễn Cao Danh, Tống Phước Bình, Lê Thị Thúy Nga, Nguyễn Thị Mỹ Phương, Ngô Thành, Tôn Vũ Hoàng
Đơn vị công tác của chủ nhiệm: Công ty TNHH Nhà nước MTV lâm nghiệp Tiền Phong
Địa chỉ cơ quan của chủ nhiệm: Thuỷ Xuân - thành phố Huế
Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp
Tính mới (1) Là nghiên cứu ứng dụng đầu tiên ở Việt Nam tạo ra sản phẩm cây giống Bạch đàn chanh nuôi cấy mô thành phẩm có chất lượng cho trồng vùng nguyên liệu tinh dầu. (2) Tiếp cận chuỗi sản xuất gắn với phát triển bền vững Khác với các nghiên cứu truyền thống chỉ tập trung vào khía cạnh chiết xuất hoặc ứng dụng đơn lẻ của tinh dầu, đề tài này tiếp cận theo hướng tích hợp giữa khoa học kỹ thuật, quản lý tài nguyên và kinh tế xanh. Việc xây dựng quy trình sản xuất tinh dầu Bạch đàn chanh gắn với tiêu chí “sản phẩm xanh” không chỉ đảm bảo hiệu quả khai thác tài nguyên, mà còn đáp ứng các chuẩn mực môi trường và xã hội, phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) do Liên Hợp Quốc đề ra. (3) Đưa ra được mô hình sản xuất gắn với quản lý bền vững tài nguyên Một điểm sáng tạo của đề tài là xây dựng mô hình sản xuất tinh dầu dựa trên cơ sở khai thác hợp lý tài nguyên Bạch đàn chanh – loài cây có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khô hạn. Việc đề xuất các nguyên tắc quản lý trồng trọt, thu hái và chế biến theo hướng tuần hoàn, sinh thái và gắn kết với cộng đồng địa phương nhằm tạo ra chuỗi giá trị bền vững và giảm thiểu tác động đến môi trường. (4) Khả năng thương mại hóa theo chuẩn “sản phẩm xanh” Tinh dầu Bạch đàn chanh được định hướng phát triển thành sản phẩm đạt các chứng nhận xanh như: sản phẩm hữu cơ (organic), thân thiện môi trường (eco-friendly), hoặc sản phẩm sinh thái (green label). Đây là hướng tiếp cận sáng tạo, phù hợp với xu thế tiêu dùng toàn cầu hiện nay – ưu tiên các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên, an toàn và sản xuất theo quy trình bền vững. Tính mới của đề tài không chỉ nằm ở phương pháp kỹ thuật, mà còn ở tư duy hệ thống trong việc xây dựng mô hình sản phẩm xanh toàn diện – từ nguyên liệu, công nghệ đến quản lý. Đây là nền tảng quan trọng để chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn và nông nghiệp sinh thái tại Việt Nam. Tính sáng tạo Việc nhân giống bằng nuôi cấy mô làm trẻ hoá cây giống, nâng cao năng suất vùng trồng nguyên liệu – khẳng định “chắc chắn” việc áp dụng nhân giống nuôi cấy mô cây trồng có kiểm soát sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất giống, chất lượng cây Bạch đàn chanh mà không ảnh hưởng đến chất lượng tinh dầu (kết quả phân tích). Sản phẩm tinh dầu Bạch đàn chanh theo tiêu chuẩn quản lý bền vững mở ra mối liên kết bền vững giữa quản lý bền vững rừng trồng và các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ không những trên địa bàn rừng, đất rừng Công ty quản lý mà còn của địa phương và cả nước…góp phần nâng cao hiệu quả của rừng trồng (tăng giá trị của rừng trồng) thông qua việc liên kết bền vững giữa rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ. Mở ra hướng tìm và chọn lọc các loại cây có giá trị cao của các nước trên thế giới phù hợp với điều kiện nuôi trồng tại Huế để phát triển theo hướng đa dạng hoá sản phẩm.
Khả năng ứng dụng
Các sản phẩm của đề tài đã được ứng dụng vào thực tế sản xuất: - Quy trình nhân giống in vitro Bạch đàn chanh: - Vùng nguyên liệu (gần 2 ha) và cung cấp cho thị trường. - Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc Bạch đàn chanh đang và sẽ được Công ty ứng dụng để trồng và phát triển vùng nguyên liệu. - Sản phẩm tinh dầu Bạch đàn chanh từ nuôi cấy mô đến trồng, quản lý theo tiêu chuẩn bền vững sẽ là mô hình để các đơn vị/địa phương, người dân tham khảo, ứng dụng cho sản xuất có hiệu quả; đồng thời là cơ sở để áp dụng sản xuất các sản phẩm khác đạt tiêu chuẩn và đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ.
Hiệu quả kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế, kỹ thuật - xã hội và môi trường 5.1. Hiệu quả kinh tế - Là cơ sở để sản xuất và cung ứng nguồn giống Bạch đàn chanh chất lượng tốt với giá thành hợp lý cho người dân và các doanh nghiệp kinh doanh dược liệu, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương: Giá thành sản xuất cây Bạch đàn chanh in vitro tương đối hợp lý: 1.560 đồng/cây. Giá thành sản xuất cây Bạch đàn chanh invitro ở vườn ươm 3.600 đồng/cây. Hiệu quả kinh tế mang lại tương đối lớn nếu áp dụng sản xuất trên quy mô lớn. - Các quy trình công nghệ nhân giống in vitro và trồng cây Bạch đàn chanh được chuyển giao và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và mở rộng vùng trồng cung cấp nguyên liệu dược liệu để chế biến. - Xây dựng thành công các mô hình trồng Bạch đàn chanh in vitro góp phần phát triển ngành sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại địa phương, thúc đẩy quá trình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong trồng và thu hoạch sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng, từng bước xây dựng các sản phẩm đặc trưng về dược liệu tại địa phương. - Sản xuất, chế biến chưng cất tinh dầu Bạch đàn chanh theo tiêu chuẩn bền vững mang lại hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh: Với chất lượng tinh dầu tốt, đảm bảo theo tiêu chuẩn bền vững, doanh thu mang lại tình trên 1ha đạt trên 50 triệu đồng/ha/năm. - Đa dạng hoá nguồn thu (từ lâm sản ngoài gỗ), tăng tính bền vững cho sự phát triển doanh nghiệp. - Đặc biệt là tận dụng các quỹ đất nghèo kiệt, đất chua phèn, đất dưới các công trình đường điện… không thể trồng/canh tác các loài cây khác để trồng cây Bạch đàn chanh sản xuất tinh dầu. 5.2. Hiệu quả kỹ thuật Sản xuất Bạch đàn chanh in vitro Tỷ lệ mẫu sạch đạt 62,6%. Tỷ lệ mẫu chết, không phát sinh chồi < 40% Hệ số nhân chồi đạt 5,27 chồi/cụm. Tỷ lệ ra rễ đạt 56,3% cao. Tỷ lệ sống của cây ở vườn ươm tăng từ 85%. Tỷ lệ cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn đạt từ 80 - 82%. 5.3. Hiệu quả xã hội - Hình thành phương thức canh tác dược liệu theo công nghệ tiên tiến, quy mô, từ đó sẽ nhân rộng ra các vùng khác. - Tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn, thông qua việc sử dụng nhà lưới và ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô trong sản xuất giống có chất lượng. - Việc phát triển nhân rộng mô hình sẽ góp phần xây dựng ngành sản xuất dược liệu theo hướng nông nghiệp công nghệ cao; góp phần thay đổi cơ cấu cây trồng, thay đổi tập quán canh tác truyền thống sang thâm canh tiến tiến, hiệu quả và bền vững. - Góp phần nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất nông nghiệp nói chung, trồng và chăm sóc cây Bạch đàn chanh in vitro nói riêng; góp phần đa dạng hóa các loại hình sản xuất nông nghiệp; hình thành thị trường mới trong mua bán, kinh doanh sản phẩm dược liệu; giải quyết thêm việc làm cho người lao động, đặc biệt góp phần trong việc sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu cũng như đề án phát triển nguồn nguyên liệu dược liệu của Huế. 5.4. Hiệu quả về môi trường - Việc sản xuất tinh dầu Bạch đàn chanh theo tiêu chuẩn bền vững minh chứng cho việc quản lý bền vững, hiệu quả không những về kinh tế xã hội mà còn cả về môi trường. - Quy trình sử dụng phân hữu cơ vi sinh hữu cơ trong sản xuất, canh tác cây dược liệu sản lượng và chất lượng cao góp phần làm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường trong nông thôn. - Áp dụng các quy trình công nghệ, các tiến bộ kỹ thuật mới, tiên tiến vào sản xuất, giúp cho cây sinh trưởng khỏe mạnh ít sâu bệnh, từ đó hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các hóa chất trong sản xuất dược liệu, góp phần tích cực vào chương trình bảo vệ môi trường.





