Trạng thái đề tài:
Lĩnh vực: Y dược
Hoạt động: Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật
Năm: 2025
Ngày nộp đề tài: 11/07/2025
Thông tin nhóm tác giả
Tên tác giả / nhóm tác giả: PGS.TS. Tôn Nữ Phương Anh, PGS.TS. Ngô Thị Minh Châu, ThS. Đỗ Thị Bích Thảo, ThS. Hà Thị Ngọc Thuý, ThS. Nguyễn Phước Vinh
Đơn vị công tác của chủ nhiệm: Bộ môn Ký sinh trùng, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế
Địa chỉ cơ quan của chủ nhiệm: 06 Ngô Quyền, phường Thuận Hoá, Thành phố Huế
Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp
2.1. Có tính mới và tính sáng tạo hơn so với các đề tài/giải pháp đã được công bố tại thành phố Huế và Việt Nam: - Định danh loài nấm Candida ở bệnh nhân viêm âm đạo và bệnh nhân điều trị vô sinh: báo cáo sự nổi trội của các loài non- albicans Candida gây bệnh đặc biệt là loài C. glabrata; khác với các công bố trước đây là loài Candida albicans ở cả các nghiên cứu trong nước cũng như quốc tế. - Mô tả được đặc điểm của nấm Candida ở bệnh nhân viêm âm đạo và bệnh nhân điều trị vô sinh khác nhau có ý nghĩa để hỗ trợ cho công tác điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân vô sinh. Bệnh nhân viêm âm đạo nhiễm C. albicans cao hơn C. glabrata. Ngược lại ở bệnh nhân điều trị vô sinh nhiễm C. glabrata cao hơn C. albicans. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. - Sự nhạy cảm thuốc kháng nấm khác nhau có ý nghĩa của các loài Candida phân lập được ở 2 nhóm bệnh nhân này là bằng chứng khoa học cho thấy sự cần thiết của xét nghiệm kháng nấm đồ trong các trường hợp cụ thể và hỗ trợ lựa chọn thuốc điều trị thích hợp. Cụ thể là các loài nấm Candida sp. phân lập được ở bệnh nhân viêm âm đạo nhạy cảm thuốc kháng nấm cao hơn ở bệnh nhân điều trị vô sinh. - Công bố trên tạp chí quốc tế loài nấm hiếm gặp là Candida nivariensis (Nakaseomyces nivariensis) gây viêm âm đạo tái phát và giảm nhạy cảm với thuốc kháng nấm trong lần viêm tái phát. - Đây không chỉ là nghiên cứu đầu tiên ở Việt nam được công bố về việc so sánh phân bố loài nấm Candida âm đạo ở bệnh nhân viêm âm đạo và bệnh nhân điều trị vô sinh mà còn là 1 trong những nghiên cứu rất ít trên thế giới khảo sát về vấn đề này. 2.2. Đảm bảo tính khoa học, ưu việt khi ứng dụng vào thực tiễn: - Đề tài được thực hiện với số mẫu bệnh phẩm lớn bao gồm 92 mẫu từ bệnh nhân viêm âm đạo, 91 từ bệnh nhân điều trị vô sinh được sàng lọc từ 300 bệnh nhân nên đảm bảo tính đại diện cho 2 nhóm bệnh nhân. - Các kỹ thuật thực hiện định danh nấm Candida theo qui trình từ nuôi cấy phân lập, định danh bằng nhiều kỹ thuật từ cơ bản đến chuyên sâu nhằm đảm bảo tính chính xác. Cụ thể để định danh loài các kỹ thuật được sử dụng bao gồm: nuôi cấy định danh bằng môi trường Brilliance Candida agar (hãng Oxoide, Vương quốc Anh) , thử nghiệm phản ứng sinh hoá bằng kit API của BioMerieux (Pháp), Kỹ thuật sinh học phân tử bằng hoá chất sinh phẩm của Sigma CHLB Đức và giải trình tự gen ở Malaysia’s 1st Base DNA Sequencing Service (https://www.base-asia.com/dna-sequencing-services). Thử hoạt tính kháng nấm bằng thuốc thử của hãng Liofilchem, Cộng Hoà Ý và qui trình được kiểm soát chất lượng bằng nuôi cấy chủng chuẩn. Vì vậy kết quả có độ tin cậy cao và có tính khoa học, nên đã có 1 bài báo quốc tế Q3 vì định danh được loài nấm Candida mới đang còn rất ít công bố trên thế giới và tính nhạy cảm với các thuốc kháng nấm cũng đang còn chưa thống nhất. 2.3. Chưa được trao giải thưởng tại Hội thi Sáng tạo kỹ thuật và Giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ thành phố Huế và các tỉnh, thành phố khác: Chưa được trao giải thưởng tại Hội thi Sáng tạo kỹ thuật, Giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ toàn quốc trước thời điểm nộp hồ sơ dự thi.
Khả năng ứng dụng
3.1. Ứng dụng trong thực tiễn khám chữa bệnh: - Kỹ thuật thử hoạt tính kháng nấm có thể thực hiện ở các bệnh viện để giúp bác sĩ lâm sàng có định hướng điều trị. - Kết quả của đề tài, các bài báo khoa học là dữ liệu có ý nghĩa giúp cho bác sĩ lâm sàng có cơ sở trong điều trị bệnh viêm âm đạo do nấm là một bệnh lý rất phổ biến ở phụ nữ. Có đến 75% phụ nữ có ít nhất 1 lần trong đời mắc bệnh lý này. Đây là 1 bệnh lý không nghiêm trọng nhưng gây phiền hà cho cuộc sống, sinh hoạt tâm lý và từ đó ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Kết quả đề tài cũng đóng góp phần quan trọng trong việc điều trị nhiễm nấm ở bệnh nhân điều trị vô sinh, đây là 1 vấn đề y tế xã hội rất cần được quan tâm. 3.2. Ứng dụng trong đào tạo: - Có thể ứng dụng các kỹ thuật thực hiện ở đề tài và kết quả để phục vụ cho công tác giảng dạy tại các trường Đại học về Khoa học sức khoẻ, đào tạo liên tục y khoa trong ngành Kỹ thuật xét nghiệm hoặc Sản phụ khoa. - Đề tài đã được báo cáo tại hội nghị Khoa học kỷ niệm 25 năm thành lập Bệnh viện trường Đại học Y-Dược Huế. - Một thành viên nghiên cứu được giải Nhì Báo cáo khoa học trẻ của Hội Nghị Ký sinh trùng Việt nam lần thứ 50 tổ chức tại trường Đại học Y-Dược, Đại học Huế tháng 4 năm 2024. - Chủ nhiệm đề tài cũng đã hướng dẫn cho 1 học viên làm luận văn chuyên khoa cấp 2 chuyên ngành Sản Phụ Khoa. 3.3. Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học: - Đề tài cấp Đại học Huế đã được nghiệm thu, mã số DHH2023-04-188, xếp loại Tốt. - Sản phẩm của đề tài cũng có 2 bài báo trong nước và 1 bài báo quốc tế Q3. Kết quả bài báo quốc tế về loài nấm Candida nivariensis (Nakaseomyces nivariensis) ít gặp không chỉ ở Việt nam mà còn ở trên thế giới đang còn ít công bố, đặc biệt là có thể gặp ở cả bệnh nhân viêm âm đạo và điều trị vô sinh. Nên có thể thực hiện nghiên cứu tương tự trên phạm vi rộng hơn (nhiều nơi trong nước) để hiểu rõ về đặc điểm của nấm Candida gây bệnh. - Đã công bố trình tự gen của loài nấm Candida nivariensis (Nakaseomyces nivariensis) ít gặp trên thế giới, đang còn rất hiếm ở Việt nam trên cơ sở dữ liệu quốc tế GenBank. Cập nhật cơ sở dữ liệu của Việt nam với quốc tế, là cơ sở để tham khảo cho các nghiên cứu khác. Mã số cơ sở dữ liệu GenBank: OR690735.1; OR690736.1; OR690737.1; OR690738.1
Hiệu quả kinh tế xã hội
4.1. Mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cao hơn so với đề tài/giải pháp tương tự đã biết ở Việt Nam Việc xác định chính xác loài Candida gây bệnh và mức độ nhạy cảm với thuốc giúp lựa chọn phác đồ điều trị kháng nấm phù hợp, rút ngắn thời gian điều trị, hạn chế tái phát, qua đó giảm chi phí y tế cho người bệnh và xã hội. Mặt khác, vô sinh là một vấn đề quan trọng hiện nay. Nghiên cứu này đóng góp dữ liệu hữu ích kiểm soát nhiễm nấm ở bệnh nhân điều trị vô sinh. Từ đó giúp kiểm soát nhiễm nấm tốt hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các can thiệp hỗ trợ sinh sản thành công, từ đó mang lại giá trị xã hội lớn hơn. Nghiên cứu này cũng giúp cập nhật dữ liệu địa phương về loài Candida và mức độ kháng thuốc – điều hiện nay còn thiếu tại Việt Nam. Điều này giúp hệ thống y tế định hướng sử dụng thuốc hiệu quả hơn, giảm lạm dụng thuốc, kháng thuốc và tiết kiệm ngân sách. Điều trị hiệu quả bệnh viêm âm đạo giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và khả năng lao động của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản – lực lượng lao động chính của xã hội. 4.2. Không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường, điều kiện sống, làm việc của con người và an toàn cho xã hội. Nghiên cứu thực hiện trong phòng xét nghiệm đạt chuẩn an toàn sinh học, không sử dụng hóa chất độc hại quy mô lớn, không tạo ra chất thải nguy hại sinh học gây ô nhiễm môi trường. Việc phân lập và định danh nấm được thực hiện từ mẫu bệnh phẩm người, không liên quan đến phát tán nguồn gen hay vi sinh vật ra môi trường bên ngoài. Quá trình thực hiện tuân thủ quy định an toàn phòng thí nghiệm, không ảnh hưởng tới sức khỏe cán bộ nghiên cứu hoặc cộng đồng. Việc điều trị hiệu quả viêm âm đạo do Candida cải thiện đáng kể chất lượng sống, tinh thần và sức khỏe sinh sản của phụ nữ – đặc biệt là các đối tượng đang điều trị vô sinh. Nghiên cứu góp phần cảnh báo và kiểm soát hiện tượng kháng thuốc kháng nấm – một vấn đề y tế công cộng đang nổi lên nhưng còn ít được chú ý tại Việt Nam. Nghiên cứu này cũng không sử dụng sinh vật biến đổi gen, không phát tán vi sinh vật gây bệnh, không ảnh hưởng đến an toàn sinh học cộng đồng. 4.3. Hiệu quả về nâng cao chất lực y tế: Nghiên cứu này góp phần cập nhật kiến thức, kỹ thuật chẩn đoán và điều trị về bệnh nấm Candida âm đạo cho cán bộ y tế.





