Tác giả: Lê Lan
Chế độ thai sản không chỉ là sự hỗ trợ về tài chính mà còn là chính sách nhân văn nhằm đảm bảo sức khỏe cho người mẹ và sự chăm sóc tốt nhất cho trẻ sơ sinh. Với những thay đổi quan trọng trong Luật Bảo hiểm xã hội và các nghị định hướng dẫn áp dụng cho năm 2026, Chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) về thai sản năm 2026 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng với việc thay đổi “mức lương cơ sở” bằng “mức tham chiếu” và các chính sách ưu tiên đặc biệt nhằm duy trì mức sinh. Để đảm bảo quyền lợi người lao động cần nắm rõ các nội dung sau:
1. Ai được xem xét hưởng chế độ thai sản?
Người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được xem xét hưởng chế độ thai sản khi thuộc các trường hợp luật định: lao động nữ mang thai, sinh con, mang thai hộ hoặc nhờ mang thai hộ; người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai; lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con.
Đối với lao động nữ sinh con, điều kiện thông thường là đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con. Trường hợp phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, điều kiện về thời gian đóng được áp dụng theo cơ chế bảo vệ riêng của pháp luật bảo hiểm xã hội.
Người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi vẫn có thể được xem xét hưởng chế độ nếu đã đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.
2. Các điểm mới được áp dụng từ ngày 01/7/2026
2.1 Chế độ nghỉ thai sản:
Lao động nữ sinh con được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa là 02 tháng.
Ưu tiên đặc biệt cho con thứ hai: Từ năm 2026, theo Điều 14 Luật Dân số 2025, Nhà nước áp dụng các biện pháp khuyến khích sinh con thứ hai để ổn định dân số.
Lao động nữ sinh con thứ hai: Thời gian nghỉ thai sản được kéo dài lên 07 tháng thay vì 06 tháng như trước đây (áp dụng nếu tại thời điểm sinh đã có một con đẻ còn sống).
Lao động nam khi vợ sinh con thứ hai: Được nghỉ 10 ngày làm việc.
2.2 Chi tiết các khoản trợ cấp tài chính cho lao động nữ
Dựa trên ví dụ về mức lương tối thiểu Vùng I (5.310.000 VNĐ) mức tham chiều hiện tại (2.340.000 VNĐ) và tăng lên (2.530.000 VNĐ) từ ngày 01/7/2026 tổng số tiền một lao động nữ có thể nhận được lên đến hơn 42 triệu đồng.
– Trợ cấp nghỉ khám thai: Công thức tính là [(100% mức bình quân lương 6 tháng / 24) x Số ngày nghỉ].
– Trợ cấp thai sản hàng tháng: Bằng 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH của 06 tháng gần nhất. Với mức lương 5.310.000 VNĐ, tổng 6 tháng nghỉ là 31.860.000 VNĐ.
– Trợ cấp một lần khi sinh con: Đây là khoản hỗ trợ trực tiếp để mua sắm vật dụng cho trẻ, tính bằng 02 lần mức tham chiếu cho mỗi con tương đương 4.680.000 VNĐ với mức tham chiếu hiện tại, và tăng lên 5.060.000 từ ngày 01/7/2026.
2.3. Quyền lợi của lao động nam
Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Quyền này có ý nghĩa thiết thực trong chăm sóc người mẹ sau sinh, hỗ trợ trẻ sơ sinh và chia sẻ trách nhiệm gia đình.
Lao động nam không chỉ được nghỉ việc mà còn được hưởng trợ cấp dựa trên lương đóng bảo hiểm của chính mình. Mức hưởng tính theo công thức: (Mức lương bình quân 6 tháng/24) x Số ngày nghỉ.
– Sinh thường: Nghỉ 05 ngày.
– Sinh mổ hoặc con dưới 32 tuần tuổi: Nghỉ 07 ngày.
– Trường hợp sinh đôi: Nghỉ từ 10 đến 14 ngày tùy thuộc vào hình thức sinh (thường hay mổ).
– Sinh ba trở lên: Cứ mỗi con thêm từ thứ ba trở đi, người cha được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.
2.4. Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh
Đây là khoản trợ cấp dành cho lao động nữ có sức khỏe chưa hồi phục trong vòng 30 ngày sau khi hết thời hạn nghỉ thai sản.
– Điều kiện bắt buộc: Lao động nữ cần quay trở lại làm việc ít nhất 01 ngày trước khi nghỉ dưỡng sức.
– Mức trợ cấp mỗi ngày: Được ấn định bằng 30% mức tham chiếu. Theo lộ trình điều chỉnh, từ tháng 01/7/2026, mức tham chiếu dự kiến là 2.530.000 VNĐ, tương ứng với khoản trợ cấp 759.000 VNĐ/ngày.
– Thời gian nghỉ tối đa:
+ 10 ngày: Cho trường hợp sinh đôi trở lên.
+ 07 ngày: Cho trường hợp sinh con phải phẫu thuật.
+ 05 ngày: Cho các trường hợp còn lại.
3. Hồ sơ cần chuẩn bị
Hồ sơ thai sản phải chứng minh sự kiện pháp lý làm phát sinh quyền hưởng chế độ. Thành phần hồ sơ thay đổi theo từng trường hợp, song người lao động nên lưu giữ đầy đủ giấy tờ y tế và giấy tờ hộ tịch ngay từ thời điểm sinh con.
|
LOẠI HỒ SƠ |
GIẤY TỜ CƠ BẢN |
| Lao động nữ sinh con | Bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con; trường hợp đặc biệt bổ sung giấy ra viện, tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ y tế liên quan. |
| Lao động nam nghỉ khi vợ sinh con | Giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con; giấy tờ y tế chứng minh sinh phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi nếu đề nghị theo mức nghỉ tương ứng. |
| Sảy thai, phá thai bệnh lý, thai chết trong tử cung, thai chết khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung | Giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội hoặc giấy tờ y tế hợp lệ theo quy định. |
| Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe |
Danh sách đề nghị do người sử dụng lao động lập trên cơ sở tình trạng sức khỏe và thời điểm người lao động trở lại làm việc. |
4. Quy trình và thời hạn giải quyết
– Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
– Người sử dụng lao động lập danh sách kèm hồ sơ và gửi cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.
– Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động; trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tiếp thì thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
– Nếu không giải quyết, cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Khuyến nghị khi tuyên truyền cho người dân
5.1 Đối với người lao động
– Theo dõi quá trình đóng bảo hiểm xã hội trước thời điểm sinh con để bảo đảm điều kiện hưởng.
– Lưu giữ giấy chứng sinh, giấy khai sinh, giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội và hồ sơ y tế liên quan.
– Không ký đơn nghỉ không lương, đơn chấm dứt hợp đồng hoặc thỏa thuận có thể ảnh hưởng đến quyền lợi thai sản nếu chưa hiểu rõ hậu quả pháp lý.
– Trao đổi sớm với bộ phận nhân sự hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội khi có tình huống đặc biệt như sinh phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi, mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi hoặc nghỉ dưỡng thai theo chỉ định y tế.
5.2 Đối với người sử dụng lao động
– Cập nhật quy trình tiếp nhận hồ sơ thai sản từ ngày 01/7/2026, đặc biệt với trường hợp sinh con thứ hai.
– Hướng dẫn người lao động chuẩn bị hồ sơ đúng loại giấy tờ, đúng thời điểm và đúng đầu mối tiếp nhận.
– Không phân biệt đối xử, không gây áp lực trở lại làm việc sớm, không đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định đối với lao động nữ mang thai, sinh con, nghỉ thai sản hoặc nuôi con nhỏ.
– Khi đăng tải thông tin tuyên truyền, cần ghi rõ điều kiện hưởng và lưu ý cập nhật mức tham chiếu nếu văn bản pháp luật thay đổi trong giai đoạn sau.
Tóm lại, những thay đổi trong chính sách thai sản năm 2026 không chỉ đơn thuần là việc điều chỉnh các con số hay chuyển đổi sang “mức tham chiếu” mới; đó là minh chứng cho một hệ thống an sinh xã hội ngày càng nhân văn và thấu hiểu. Bằng cách ưu tiên đặc biệt cho con thứ hai và gia tăng vai trò đồng hành của người cha, chính sách này đã tạo ra một điểm tựa vững chắc, giúp người lao động gạt bỏ nỗi lo tài chính để tập trung trọn vẹn cho sức khỏe của mẹ và sự phát triển của bé. Nắm vững các quy định này chính là cách để mỗi gia đình chủ động bảo vệ quyền lợi chính đáng, biến hành trình chào đón thành viên mới trở thành một trải nghiệm an tâm và hạnh phúc nhất./.
Tài liệu tham khảo:
– Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, ngày ban hành 29/6/2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
– Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, bản tin về Luật Dân số, đăng ngày 13/12/2025.
– Báo điện tử Chính phủ, bản tin về Nghị định số 161/2026/NĐ-CP và mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026, đăng ngày 16/05/2026.
– Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bài viết ‘Chế độ thai sản trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024’, đăng ngày 07/07/2025.





